Bảng đơn vị đo khối lượng chuẩn, cách quy đổi và ghi nhớ đơn giản

☰

✕

Mục lục

Trong chương trình Toán tiểu học, việc nắm vững bảng đơn vị đo khối lượng là nền tảng giúp học sinh giải nhanh mọi bài toán về cân nặng và khối lượng. Khi đã hiểu rõ thứ tự các đơn vị và quy luật quy đổi, các em sẽ không còn nhầm lẫn giữa tấn, tạ, yến, ki-lô-gam hay gam.

Bài viết dưới đây tổng hợp bảng đơn vị đo khối lượng đầy đủ từ lớn đến nhỏ, hướng dẫn cách đổi đơn vị theo từng bước, chia sẻ mẹo ghi nhớ nhanh và một số bài tập vận dụng kèm đáp án để bạn đọc luyện tập ngay tại nhà.

bảng đơn vị đo khối lượng
Đơn vị đo khối lượng chính là đơn vị cân đo đong đếm trọng lượng đồ vật

Thứ tự đầy đủ các đơn vị đo khối lượng từ lớn đến nhỏ

Theo hệ đo lường quốc tế và chương trình Toán lớp 4, lớp 5 tại Việt Nam, đơn vị đo khối lượng cơ bản là ki-lô-gam. Lớn hơn ki-lô-gam có tấn, tạ, yến; nhỏ hơn ki-lô-gam có héc-tô-gam, đề-ca-gam, gam, rồi đề-xi-gam, xăng-ti-gam và mi-li-gam. Điểm quan trọng nhất là hai đơn vị liền kề nhau luôn hơn kém nhau đúng 10 lần. Ghi nhớ bảng đơn vị đo khối lượng theo đúng thứ tự này chính là chìa khóa để quy đổi chính xác.

Dưới đây là thứ tự các đơn vị được sắp xếp từ lớn đến nhỏ:

  • Tấn, kí hiệu t: 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg
  • Tạ: 1 tạ = 10 yến = 100 kg
  • Yến: 1 yến = 10 kg
  • Ki-lô-gam, kí hiệu kg: 1 kg = 10 hg = 100 dag = 1000 g
  • Héc-tô-gam, kí hiệu hg: 1 hg = 10 dag = 100 g, dân gian thường gọi là lạng
  • Đề-ca-gam, kí hiệu dag: 1 dag = 10 g
  • Gam, kí hiệu g: 1 g = 10 dg = 100 cg = 1000 mg
  • Đề-xi-gam, kí hiệu dg: 1 dg = 10 cg = 100 mg
  • Xăng-ti-gam, kí hiệu cg: 1 cg = 10 mg
  • Mi-li-gam, kí hiệu mg: đơn vị nhỏ nhất thường được sử dụng
bảng đơn vị đo khối lượng
Cách quy đổi đơn vị khối lượng đơn giản, dễ hiểu

Các đơn vị đo khối lượng thường dùng hiện nay

Trong đời sống hằng ngày, mỗi đơn vị đo lại phù hợp với một loại hàng hóa nhất định. Tấn thường dùng để cân gạo, than, cát, xi măng hay những lô hàng lớn. Tạ và yến dùng khi mua bán nông sản với số lượng vừa phải. Ki-lô-gam là đơn vị phổ biến nhất, xuất hiện trên hầu hết các loại cân điện tử và tem nhãn sản phẩm trong siêu thị.

Gam phù hợp với thực phẩm, gia vị, vàng bạc hay thuốc men. Mi-li-gam được dùng trong y tế và phòng thí nghiệm khi cần đo lượng rất nhỏ. Riêng lạng, tức héc-tô-gam, là cách gọi quen thuộc của người Việt khi mua thịt, rau ngoài chợ. Nắm rõ đặc điểm từng đơn vị sẽ giúp bạn chọn đúng thang đo khi cân.

Cách quy đổi giữa các đơn vị đo khối lượng

Nguyên tắc quy đổi rất đơn giản: mỗi bậc trong bảng đơn vị đo khối lượng tương ứng 10 lần. Khi đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ hơn liền kề, ta nhân với 10; khi đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn hơn liền kề, ta chia cho 10. Nếu hai đơn vị cách nhau nhiều bậc, ta nhân hoặc chia với 10 lũy thừa số bậc. Chẳng hạn giữa tấn và ki-lô-gam có ba bậc nên 1 tấn = 1000 kg.

Quy đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ

Với hướng đổi này, bạn chỉ cần nhân lên theo số bậc. Một vài ví dụ cụ thể:

  • 1 tấn = 1000 kg, vậy 3 tấn = 3000 kg
  • 1 tạ = 100 kg, vậy 5 tạ = 500 kg
  • 1 yến = 10 kg, vậy 7 yến = 70 kg
  • 1 kg = 1000 g, vậy 2,5 kg = 2500 g
  • 1 hg = 100 g, vậy 4 hg = 400 g
  • 1 kg = 100 dag, vậy 0,5 kg = 50 dag

Quy đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn

Ngược lại, khi đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn, ta chia cho 10 ở mỗi bậc:

  • 1000 g = 1 kg, vậy 3000 g = 3 kg
  • 100 kg = 1 tạ, vậy 500 kg = 5 tạ
  • 10 kg = 1 yến, vậy 80 kg = 8 yến
  • 1000 kg = 1 tấn, vậy 2500 kg = 2,5 tấn
  • 100 g = 1 hg, vậy 500 g = 5 hg, tức 5 lạng
bảng đơn vị đo khối lượng
Bảng đơn vị tính, đo khối lượng thường gặp.

Mẹo ghi nhớ bảng đơn vị đo khối lượng nhanh và chính xác

Ghi nhớ theo quy luật 10 lần liên tiếp

Điều dễ nhớ nhất ở dãy đơn vị đo khối lượng là quy luật hơn kém nhau 10 lần giữa hai đơn vị liền kề. Bạn hãy học theo nhóm: tấn, tạ, yến, kg là nhóm đơn vị lớn, thường dùng ngoài chợ và trong vận tải; còn hg, dag, g là nhóm đơn vị nhỏ, thường dùng trong bếp và cửa hàng vàng. Khi đã thuộc thứ tự, việc đổi đơn vị chỉ còn là thêm hoặc bớt một chữ số 0.

  • Đổi từ trái sang phải, mỗi bậc thêm một chữ số 0 vào bên phải.
  • Đổi từ phải sang trái, mỗi bậc bớt một chữ số 0 hoặc dời dấu phẩy sang trái một hàng.
  • Mẹo viết: kẻ một dải gồm 10 ô vuông, mỗi ô ghi một đơn vị, nhìn vào đó sẽ nhớ rất nhanh.

Ghi nhớ bằng vần điệu và ví dụ thực tế

Nhiều thầy cô dạy học sinh đọc thành nhịp để nhớ nhanh thứ tự các đơn vị. Cách học này đặc biệt hiệu quả với trẻ nhỏ vì vừa đọc vừa nghe sẽ khắc sâu vào trí nhớ. Bên cạnh đó, hãy gắn mỗi đơn vị với một đồ vật quen thuộc để tạo liên tưởng.

  • Tấn gắn với xe tải chở cát, tạ gắn với bao gạo, yến gắn với túi phân bón.
  • Ki-lô-gam gắn với cân điện tử ở siêu thị, gam gắn với gói gia vị nhỏ.
  • Lạng gắn với miếng thịt ngoài chợ, mi-li-gam gắn với viên thuốc.

Một cách khác là luyện tập mỗi ngày vài phép đổi đơn vị, chẳng hạn đổi cân nặng của mình từ ki-lô-gam sang gam hoặc ước lượng cân nặng một bao gạo. Việc áp dụng vào tình huống thật sẽ giúp kiến thức không bị mai một.

Bài tập về đơn vị đo khối lượng có đáp án

Các dạng bài tập về bảng đơn vị đo khối lượng dưới đây được xây dựng theo mức độ từ dễ đến khó, phù hợp với học sinh lớp 4 và lớp 5. Bạn hãy tự làm trước khi xem đáp án để ghi nhớ lâu hơn.

  • Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ trống: 5 tấn = … kg; 3 tạ = … kg; 7 yến = … kg; 2 kg = … g. Đáp án: 5000; 300; 70; 2000.
  • Bài 2: Đổi sang ki-lô-gam: 4 tạ 5 yến; 2 tấn 3 tạ; 1 yến 6 kg. Đáp án: 450 kg; 2300 kg; 16 kg.
  • Bài 3: So sánh 3 kg 200 g với 3200 g và 5 tạ với 480 kg. Đáp án: 3 kg 200 g = 3200 g nên bằng nhau; 5 tạ = 500 kg lớn hơn 480 kg.
  • Bài 4: Một bao gạo nặng 25 kg. Hỏi 4 bao như thế nặng bao nhiêu ki-lô-gam và bao nhiêu yến? Đáp án: 25 x 4 = 100 kg, tức 10 yến.
  • Bài 5: Một xe tải chở 3 tấn 5 tạ hàng, sau khi dỡ xuống 1200 kg thì còn lại bao nhiêu ki-lô-gam? Đáp án: 3 tấn 5 tạ = 3500 kg; 3500 – 1200 = 2300 kg.
  • Bài 6: Mỗi gói đường nặng 500 g. Hỏi 8 gói đường nặng bao nhiêu ki-lô-gam? Đáp án: 500 x 8 = 4000 g = 4 kg.

Tổng kết

Hy vọng bài viết đã giúp bạn nắm chắc bảng đơn vị đo khối lượng, biết cách quy đổi nhanh giữa các đơn vị và có thêm mẹo ghi nhớ hiệu quả. Chỉ cần luyện tập thường xuyên với các ví dụ thực tế, bạn sẽ tính toán cân nặng chính xác trong học tập lẫn mua bán hằng ngày.